• This is slide 1 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 2 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 3 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 4 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 5 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.

Mẫu hợp đồng ủy quyền


>>Tải Mẫu hợp đồng ủy quyền



Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.


Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài: 1900.6162


--------------------------------------------------------------------------------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


----------------



HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại cập nhật mới nhất năm 2021



Tại Phòng Công chứng số .….. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thựchiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:



Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):


Ông (Bà):...............................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)


............................................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2021 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?


.............................................................................................



Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:


1. Chủ thể là vợ chồng:


Ông :.....................................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày......................


tại.........................................................................................


Hộ khẩu thường trú: ................................................................


..............................................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền trong tham gia tố tụng dân sự mới năm 2021


Cùng vợ là bà: ........................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại............................................................................................


Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người)...................................................................................


..............................................................................................



2. Chủ thể là hộ gia đình:


Họ và tên chủ hộ: ....................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


>&gt Xem thêm: Sang tên khi mua xe máy cũ theo quy định mới nhất năm 2021


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:..................................................................


..............................................................................................


Các thành viên của hộ gia đình:


- Họ và tên:.............................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:..................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền cập nhật mới nhất năm 2021


.............................................................................................


* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:


Họ và tên người đại diện:...........................................................


Sinh ngày:..............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày......................


tại..........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:.................................................................


..............................................................................................



3.. Chủ thể là tổ chức:


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe máy, ô tô mới nhất


Tên tổ chức: ...........................................................................


Trụ sở: ...................................................................................


Quyết định thành lập số:...........ngày.........tháng .........năm.........


do .................................................................................... cấp.


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...... ngày........tháng ....... năm........


do ................................................................................... cấp.


Số Fax: ........................................... Số điện thoại:....................


Họ và tên người đại diện: ..........................................................


Chức vụ: .................................................................................


Sinh ngày:................................................................................


>&gt Xem thêm: Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2021


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày........................


tại............................................................................................



Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):


(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………




>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất năm 2021


Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:



ĐIỀU 1


PHẠM VI ỦY QUYỀN



Ghi cụ thể nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………



>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, ủy quyền doanh nghiệp mới 2021 ? Hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền


ĐIỀU 2


THỜI HẠN ỦY QUYỀN



Thời hạn ủy quyền là..................……kể từ ngày..............



ĐIỀU 3


THÙ LAO



Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)


……………………………………………………………………………………


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng tài trợ mới nhất năm 2021 và Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tài trợ


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………



ĐIỀU 4



NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A



1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:


a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;


b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cập nhật mới nhất năm 2021


c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.



2. Bên A có các quyền sau đây:


a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;


b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;


c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.




NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B



1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:


>&gt Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng mới nhất năm 2021 ? Phụ lục hợp đồng có cần công chứng hay không ?


a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;


b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;


c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;


d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;


đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;


e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;



2.Bên B có các quyền sau đây:


a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;


b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy Giới Thiệu Mới Nhất Năm 2021 ? Cách viết giấy giới thiệu



ĐIỀU 6


VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG



Lệ phí công chứngHợp đồng này do bên............ chịu trách nhiệm nộp.



ĐIỀU 7


PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP



Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.


>&gt Xem thêm: Quy định mới về thời hạn ủy quyền của Hợp đồng ủy quyền ? Khởi kiện đòi lại tài sản ủy quyền ?



ĐIỀU 8


CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN



Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:


1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc


2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.


3. Các cam đoan khác….




ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG


>&gt Xem thêm: Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không ? Trách nhiệm các bên khi ủy quyền ?



1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.


2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.



Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:


- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;



3. Hợp đồng này có hiệu lực từ.....................................



Bên ABên B


(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)








LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN



Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………...)


(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)


Tại Phòng Công chứng số .….thành phố Hồ Chí Minh.


(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)


Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ... thành phố Hồ Chí Minh



Chứng nhận:



- Hợp đồng ủy quyền được giao kết giữa Bên A là .…….…… và Bên B là ……….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;


- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;


- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;



Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;



- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm ... tờ, ...trang), cấp cho:


+ Bên A .….. bản chính;


+ Bên B .….. bản chính;


+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.


Số công chứng .…………. , quyển số .……. TP/CC- ………



Công chứng viên


(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)





------------------------------------------


THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:


1. Tư vấn pháp luật lao động;


2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;


3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;


4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;


5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.


6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;


7. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;


Nguồn

Trách nhiệm của người ủy quyền trong công ty


Sau thời gian hoạt động công ty tôi đã đi vào nề nếp hoạt động khá ổn định. Hiện nay tôi có ý định ra Nha Trang mở thêm 1 công ty khác của riêng tôi nên tôi định viết giấy ủy quyền với nội dung ".


- Nay ủy quyền cho ông...thay tôi thực hiện quỳên giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của công ty.


- Ông...có toàn quyền điều hành, quản lý, quyết định mọi công việc của công ty theo đúng quy định của pháp luật và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên về tổ chức và hoạt động của công ty trong thời gian được ủy quyền


- Thời hạn ủy quyền: từ ngày ký giấy ủy quyền cho đến khi có văn bản khác thay thế


Người được ủy quyền là 1 thành viên khác cũng có vốn góp tại công ty.


Vậy cho tôi hỏi khi tôi đi vắng nếu người được tôi ủy quyền điều hành công ty làm công việc trái pháp luật thì về pháp lý tôi có chịu trách nhiệm gì không? Xin luật sư giải đáp thắc mắc của tôi ?


Tôi thành thật biết ơn.



Luật sư trả lời:


1. Cơ sở pháp lý


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại cập nhật mới nhất năm 2021


Bộ luật dân sự năm 2015


2. Nội dung phân tích


Theo quy định tại Điều 565, 566, 567, 568 Bộ luật dân sự 2015 quy định:


"Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền


1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.


2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.


3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.


4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.


5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.


6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.


Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền


1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.


2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.


Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền


1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.


2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.


3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.


Điều 568. Quyền của bên ủy quyền


1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.


2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.


3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này."


Căn cứ theo quy định trên:


- Nếu người được anh ủy quyền thực hiện công việc đúng trong phạm vi ủy quyền thì anh là người chịu trách nhiệm về những hành vi của người được ủy quyền. Sau khi chịu trách nhiệm với bên thứ ba, anh có thể yêu cầu người được ủy quyền chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ hoặc một phần dựa theo nội dung hợp đồng ủy quyền anh ký kết với người được ủy quyền. Tuy nhiên, vấn đề chịu trách nhiệm này không đặt ra với những hành vi vi phạm pháp luật hình sự mà người chịu trách nhiệm là cá nhân thưc hiện hành vi.


- Nếu người được anh ủy quyền thực hiện công việc trái pháp luật nằm ngoài phạm vi mà anh ủy quyền thì họ phải tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.


Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về ủy quyền, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2021 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?


Nguồn

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài bắt buộc phải làm báo cáo hoạt động đầu tư không ?


>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Luật Đầu tư 2014;


Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư


Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;


Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;


2. Luật sư tư vấn:


>&gt Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ


Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư 2014 như sau:


"Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam


1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:


...


c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.


2. Chế độ báo cáo định kỳ:


a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;


...


3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.


4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.​"


Theo đó, đối tượng áp dụng chế độ báo cáo đầu tư là Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư


Hình thức nộp báo cáo: Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư


Nội dung Báo cáo:


Theo Điều 53 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo


"Điều 53. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư


Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương các chỉ tiêu sau:


1. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo (Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)


2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước (Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)


3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng (Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)"



Mẫu báo cáo:


Nhà đầu tư báo cáo theo Biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT, cụ thể:


Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu tư


Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư


Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư


>&gt Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài


Nhà đầu tư không thực hiện đúng chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP:


"Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam


...


2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:


a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;


b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;


..."


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Doanh nghiệp có vốn nước ngoài bắt buộc phải làm báo cáo hoạt động đầu tư.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Thủ tục thành lập chi nhánh gắn với dự án đầu tư? Thành lập chi nhánh cho công ty nước ngoài ?


Nguồn

Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện ?


Định kỳ hàng năm, công ty chúng tôi có phải nộp báo cáo bằng văn bản với Cơ quan đăng ký về hoạt động của Văn phòng đại diện không ? Nếu phải nộp thì thời hạn nộp là khi nào ? Và mẫu báo cáo hoạt động như thế nào ?


Tôi xin chân thành cảm ơn !


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp Công ty Luật Minh Khuê.


Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:



Cơ sở pháp lý:


Nghị định 72/2006/NĐ-CP hướng dẫn luật thương mại


Nội dung tư vấn:


>&gt Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ


Hiện nay thì pháp luật chỉ yêu cầu văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo hoạt động của mình, điều này được quy định tại khoản 1 điều 19 Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: "Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh."


Trong đó khái niệm thương nhân được hiểu như sau: bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh; còn thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam. Lưu ý là : nếu thương nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì doanh nghiệp này vẫn được xem là thương nhân Việt Nam chứ không phải là thương nhân nước ngoài. Do đó trong trường hợp của bạn, công ty bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh có thể hiểu là công ty bạn được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do đó Công ty của bạn không phải thương nhân nước ngoài, nên mình không phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoạt động của chi nhánh


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.


Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp.


>&gt Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài


Nguồn

Thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần làm thủ tục gì?


>>Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp về văn phòng đại diện, gọi: 1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị Định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam


Thông tư 11/2016/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện nghị định 07/2016/nđ-cp hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam


Thông tư 143/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại việt nam do bộ trưởng bộ tài chính ban hành


2. Luật sư tư vấn:


Để thành lập được văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ và thực hiện các thủ tục sau:


>&gt Xem thêm: Thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh theo quy định mới năm 2021 ? Nên mở chi nhánh hay văn phòng đại diện ?


Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Nghị Định 07/2016/NĐ-CP, bao gồm:


- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại điện (mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)


- Bản sao có chứng thực hoặc Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện


- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất (văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất) phải được dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


- Bản sao có chứng thực hoặc Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài;


- Bản sao giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;


- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (có thể nộp lúc đề nghị thành lập hoặc nộp khi thông báo hoạt động nhưng phải được công chứng theo luật định, trừ một số trường hợp được miễn công chứng)


Yêu cầu khác


- Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng bản dịch các giấy tờ sau:


>&gt Xem thêm: Nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện ? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục để mở chi nhánh ?


+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của thưong nhân nước ngoài;


+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.


+ Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện


- Yêu cầu khi nhận kết quả giải quyết: Người đứng đầu Văn phòng đại diện đến trực tiếp nhận Giấy phép tại Bộ phận nhận và trả hồ sơ, đem theo bản chính giấy phép, chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài. Nếu nhận giấy phép thay phải có giấy ủy quyền do giám đốc công ty tại nước sở tại ký tên và đóng dấu (giấy ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự).


Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện: 3.000.000 đồng/1 giấy phép (Theo thông tư 143/2016/TT-BTC)


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần làm thủ tục gì?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty, chi nhánh, VPĐD


Nguồn

Điều kiện học chứng chỉ kế toán trưởng ?


Xin VP luật cho hỏi tôi có thể học chứng chỉ hành nghề kế toán không vì tôi định mở cty kế toán...hay tôi học chứng chỉ kế toán trưởng?

Người hỏi: NT Minh Thư


Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.


Tư vấn điều kiện mở công ty kế toán ?


Tư vấn điều kiện mở công ty kế toán gọi:1900.6162


Trả lời:


Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng quy định tiêu chuẩn của học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng: "Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán".




Cụ thể, học viên phải có tối thiểu là 2 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng; tối thiểu là 3 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp đại học.

Căn cứ khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNVngày 15/11/2013 về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước quy định "Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là những người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước".

Do đó, người tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh không đủ tiêu chuẩn tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng.


Căn cứ khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT/BTC-BNV quy định: "Đối với đơn vị kế toán cấp Trung ương và cấp tỉnh, người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên".


Căn cư squy định trên do bạn đã tốt nghiệp trung cấp nghề tin học kế toán nên bạn đã có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tài chính kế toán từ bậc trung cấp trở lên và bạn đã hành nghề từ năm 2007 đến nay tức là bạn đã có thời gian hành nghề thực tế. Chính vì vậy mà bạn có thể tham gia lớp đào tạo kế toán trưởng.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật


Nguồn

Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH 01 thành viên


1. Trình tự thực hiện tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá dịch vụ; quy trình thành lập; hợp đồng dự thảo để Quý khách hàng tham khảo;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin do Công ty luật Minh Khuê cung cấp;

- Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;


>>Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

2. Cách thức thực hiện việc tư vấn chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH 01 thành viên :


Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.



3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:


1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;


2. Danh sách chủ nợ và giấy nợ chưa thanh toán gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;


3. Danh sách người lao động hiện có;


4. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý


>&gt Xem thêm: Những điểm mới quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2020 ?


5. Cam kết bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.


6. Thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty TNHH được chuyển đối tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó


7. Thỏa thuận bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.


8. Điều lệ công ty chuyển đổi;


9. Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực đối với cá nhân; Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN đối với tổ chức; kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng của tổ chức.


10. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền (nếu mô hình tổ chức Công ty có Hội đồng thành viên);


11. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn (nếu có chuyển nhượng vốn).


12. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:


- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).


- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)



4. Nhận và trả kết quả:


Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.


Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:


CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ


Điện thoại yêu cầu dịch vụ yêu cầu dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp: 1900.6162


Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]


Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)


---------------------------------------------


THAM KHẢO DỊCH VỤ LIÊN QUAN:


1. Tư vấn luật thường xuyên;

2. Tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp;

3. Tư vấn quản lý rủi ro cho doanh nghiệp;

4. Cung cấp thông tin tài chính doanh nghiệp;

5. Tư vấn kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp;

6. Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp.


7. Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp;

8. Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại;

>&gt Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp


Nguồn