• This is slide 1 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 2 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 3 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 4 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 5 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.

Mẫu hợp đồng ủy quyền


>>Tải Mẫu hợp đồng ủy quyền



Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.


Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài: 1900.6162


--------------------------------------------------------------------------------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


----------------



HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại cập nhật mới nhất năm 2021



Tại Phòng Công chứng số .….. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thựchiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:



Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):


Ông (Bà):...............................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)


............................................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2021 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?


.............................................................................................



Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:


1. Chủ thể là vợ chồng:


Ông :.....................................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày......................


tại.........................................................................................


Hộ khẩu thường trú: ................................................................


..............................................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền trong tham gia tố tụng dân sự mới năm 2021


Cùng vợ là bà: ........................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại............................................................................................


Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người)...................................................................................


..............................................................................................



2. Chủ thể là hộ gia đình:


Họ và tên chủ hộ: ....................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


>&gt Xem thêm: Sang tên khi mua xe máy cũ theo quy định mới nhất năm 2021


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:..................................................................


..............................................................................................


Các thành viên của hộ gia đình:


- Họ và tên:.............................................................................


Sinh ngày:...............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày.......................


tại...........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:..................................................................


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền cập nhật mới nhất năm 2021


.............................................................................................


* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:


Họ và tên người đại diện:...........................................................


Sinh ngày:..............................................................................


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày......................


tại..........................................................................................


Hộ khẩu thường trú:.................................................................


..............................................................................................



3.. Chủ thể là tổ chức:


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe máy, ô tô mới nhất


Tên tổ chức: ...........................................................................


Trụ sở: ...................................................................................


Quyết định thành lập số:...........ngày.........tháng .........năm.........


do .................................................................................... cấp.


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...... ngày........tháng ....... năm........


do ................................................................................... cấp.


Số Fax: ........................................... Số điện thoại:....................


Họ và tên người đại diện: ..........................................................


Chức vụ: .................................................................................


Sinh ngày:................................................................................


>&gt Xem thêm: Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2021


Chứng minh nhân dân số:..................... cấp ngày........................


tại............................................................................................



Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):


(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………




>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất năm 2021


Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:



ĐIỀU 1


PHẠM VI ỦY QUYỀN



Ghi cụ thể nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.


……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………



>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, ủy quyền doanh nghiệp mới 2021 ? Hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền


ĐIỀU 2


THỜI HẠN ỦY QUYỀN



Thời hạn ủy quyền là..................……kể từ ngày..............



ĐIỀU 3


THÙ LAO



Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)


……………………………………………………………………………………


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng tài trợ mới nhất năm 2021 và Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tài trợ


……………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………..………………



ĐIỀU 4



NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A



1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:


a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;


b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;


>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cập nhật mới nhất năm 2021


c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.



2. Bên A có các quyền sau đây:


a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;


b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;


c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.




NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B



1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:


>&gt Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng mới nhất năm 2021 ? Phụ lục hợp đồng có cần công chứng hay không ?


a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;


b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;


c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;


d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;


đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;


e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;



2.Bên B có các quyền sau đây:


a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;


b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy Giới Thiệu Mới Nhất Năm 2021 ? Cách viết giấy giới thiệu



ĐIỀU 6


VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG



Lệ phí công chứngHợp đồng này do bên............ chịu trách nhiệm nộp.



ĐIỀU 7


PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP



Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.


>&gt Xem thêm: Quy định mới về thời hạn ủy quyền của Hợp đồng ủy quyền ? Khởi kiện đòi lại tài sản ủy quyền ?



ĐIỀU 8


CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN



Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:


1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc


2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.


3. Các cam đoan khác….




ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG


>&gt Xem thêm: Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không ? Trách nhiệm các bên khi ủy quyền ?



1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.


2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.



Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:


- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;


- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;



3. Hợp đồng này có hiệu lực từ.....................................



Bên ABên B


(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)








LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN



Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………...)


(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)


Tại Phòng Công chứng số .….thành phố Hồ Chí Minh.


(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)


Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ... thành phố Hồ Chí Minh



Chứng nhận:



- Hợp đồng ủy quyền được giao kết giữa Bên A là .…….…… và Bên B là ……….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;


- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;


- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;



Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;


- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;



- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm ... tờ, ...trang), cấp cho:


+ Bên A .….. bản chính;


+ Bên B .….. bản chính;


+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.


Số công chứng .…………. , quyển số .……. TP/CC- ………



Công chứng viên


(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)





------------------------------------------


THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:


1. Tư vấn pháp luật lao động;


2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;


3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;


4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;


5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.


6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;


7. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;


Nguồn

Trách nhiệm của người ủy quyền trong công ty


Sau thời gian hoạt động công ty tôi đã đi vào nề nếp hoạt động khá ổn định. Hiện nay tôi có ý định ra Nha Trang mở thêm 1 công ty khác của riêng tôi nên tôi định viết giấy ủy quyền với nội dung ".


- Nay ủy quyền cho ông...thay tôi thực hiện quỳên giám đốc và là người đại diện theo pháp luật của công ty.


- Ông...có toàn quyền điều hành, quản lý, quyết định mọi công việc của công ty theo đúng quy định của pháp luật và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên về tổ chức và hoạt động của công ty trong thời gian được ủy quyền


- Thời hạn ủy quyền: từ ngày ký giấy ủy quyền cho đến khi có văn bản khác thay thế


Người được ủy quyền là 1 thành viên khác cũng có vốn góp tại công ty.


Vậy cho tôi hỏi khi tôi đi vắng nếu người được tôi ủy quyền điều hành công ty làm công việc trái pháp luật thì về pháp lý tôi có chịu trách nhiệm gì không? Xin luật sư giải đáp thắc mắc của tôi ?


Tôi thành thật biết ơn.



Luật sư trả lời:


1. Cơ sở pháp lý


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền khiếu nại cập nhật mới nhất năm 2021


Bộ luật dân sự năm 2015


2. Nội dung phân tích


Theo quy định tại Điều 565, 566, 567, 568 Bộ luật dân sự 2015 quy định:


"Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền


1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.


2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.


3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.


4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.


5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.


6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.


Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền


1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.


2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.


Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền


1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.


2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.


3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.


Điều 568. Quyền của bên ủy quyền


1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.


2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.


3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này."


Căn cứ theo quy định trên:


- Nếu người được anh ủy quyền thực hiện công việc đúng trong phạm vi ủy quyền thì anh là người chịu trách nhiệm về những hành vi của người được ủy quyền. Sau khi chịu trách nhiệm với bên thứ ba, anh có thể yêu cầu người được ủy quyền chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ hoặc một phần dựa theo nội dung hợp đồng ủy quyền anh ký kết với người được ủy quyền. Tuy nhiên, vấn đề chịu trách nhiệm này không đặt ra với những hành vi vi phạm pháp luật hình sự mà người chịu trách nhiệm là cá nhân thưc hiện hành vi.


- Nếu người được anh ủy quyền thực hiện công việc trái pháp luật nằm ngoài phạm vi mà anh ủy quyền thì họ phải tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.


Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về ủy quyền, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2021 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?


Nguồn

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài bắt buộc phải làm báo cáo hoạt động đầu tư không ?


>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Luật Đầu tư 2014;


Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư


Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;


Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;


2. Luật sư tư vấn:


>&gt Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ


Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư 2014 như sau:


"Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam


1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:


...


c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.


2. Chế độ báo cáo định kỳ:


a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;


...


3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.


4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.​"


Theo đó, đối tượng áp dụng chế độ báo cáo đầu tư là Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư


Hình thức nộp báo cáo: Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư


Nội dung Báo cáo:


Theo Điều 53 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo


"Điều 53. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư


Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương các chỉ tiêu sau:


1. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo (Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)


2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước (Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)


3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng (Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)"



Mẫu báo cáo:


Nhà đầu tư báo cáo theo Biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT, cụ thể:


Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu tư


Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư


Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư


>&gt Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài


Nhà đầu tư không thực hiện đúng chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP:


"Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam


...


2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:


a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;


b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;


..."


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Doanh nghiệp có vốn nước ngoài bắt buộc phải làm báo cáo hoạt động đầu tư.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Thủ tục thành lập chi nhánh gắn với dự án đầu tư? Thành lập chi nhánh cho công ty nước ngoài ?


Nguồn

Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện ?


Định kỳ hàng năm, công ty chúng tôi có phải nộp báo cáo bằng văn bản với Cơ quan đăng ký về hoạt động của Văn phòng đại diện không ? Nếu phải nộp thì thời hạn nộp là khi nào ? Và mẫu báo cáo hoạt động như thế nào ?


Tôi xin chân thành cảm ơn !


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp Công ty Luật Minh Khuê.


Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:



Cơ sở pháp lý:


Nghị định 72/2006/NĐ-CP hướng dẫn luật thương mại


Nội dung tư vấn:


>&gt Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ


Hiện nay thì pháp luật chỉ yêu cầu văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo hoạt động của mình, điều này được quy định tại khoản 1 điều 19 Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: "Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh."


Trong đó khái niệm thương nhân được hiểu như sau: bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh; còn thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam. Lưu ý là : nếu thương nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì doanh nghiệp này vẫn được xem là thương nhân Việt Nam chứ không phải là thương nhân nước ngoài. Do đó trong trường hợp của bạn, công ty bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh có thể hiểu là công ty bạn được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do đó Công ty của bạn không phải thương nhân nước ngoài, nên mình không phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoạt động của chi nhánh


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.


Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp.


>&gt Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài


Nguồn

Thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần làm thủ tục gì?


>>Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp về văn phòng đại diện, gọi: 1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


Nghị Định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam


Thông tư 11/2016/TT-BCT quy định biểu mẫu thực hiện nghị định 07/2016/nđ-cp hướng dẫn luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam


Thông tư 143/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại việt nam do bộ trưởng bộ tài chính ban hành


2. Luật sư tư vấn:


Để thành lập được văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ và thực hiện các thủ tục sau:


>&gt Xem thêm: Thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh theo quy định mới năm 2021 ? Nên mở chi nhánh hay văn phòng đại diện ?


Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Nghị Định 07/2016/NĐ-CP, bao gồm:


- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại điện (mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)


- Bản sao có chứng thực hoặc Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện


- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất (văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất) phải được dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;


- Bản sao có chứng thực hoặc Bản chụp kèm bản chính để đối chiếu điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài;


- Bản sao giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;


- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (có thể nộp lúc đề nghị thành lập hoặc nộp khi thông báo hoạt động nhưng phải được công chứng theo luật định, trừ một số trường hợp được miễn công chứng)


Yêu cầu khác


- Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng bản dịch các giấy tờ sau:


>&gt Xem thêm: Nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện ? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục để mở chi nhánh ?


+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của thưong nhân nước ngoài;


+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.


+ Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện


- Yêu cầu khi nhận kết quả giải quyết: Người đứng đầu Văn phòng đại diện đến trực tiếp nhận Giấy phép tại Bộ phận nhận và trả hồ sơ, đem theo bản chính giấy phép, chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài. Nếu nhận giấy phép thay phải có giấy ủy quyền do giám đốc công ty tại nước sở tại ký tên và đóng dấu (giấy ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự).


Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện: 3.000.000 đồng/1 giấy phép (Theo thông tư 143/2016/TT-BTC)


Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần làm thủ tục gì?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty, chi nhánh, VPĐD


Nguồn

Điều kiện học chứng chỉ kế toán trưởng ?


Xin VP luật cho hỏi tôi có thể học chứng chỉ hành nghề kế toán không vì tôi định mở cty kế toán...hay tôi học chứng chỉ kế toán trưởng?

Người hỏi: NT Minh Thư


Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.


Tư vấn điều kiện mở công ty kế toán ?


Tư vấn điều kiện mở công ty kế toán gọi:1900.6162


Trả lời:


Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng quy định tiêu chuẩn của học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng: "Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán".




Cụ thể, học viên phải có tối thiểu là 2 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng; tối thiểu là 3 năm công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp đại học.

Căn cứ khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNVngày 15/11/2013 về hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước quy định "Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là những người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước".

Do đó, người tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh không đủ tiêu chuẩn tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng.


Căn cứ khoản 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT/BTC-BNV quy định: "Đối với đơn vị kế toán cấp Trung ương và cấp tỉnh, người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên".


Căn cư squy định trên do bạn đã tốt nghiệp trung cấp nghề tin học kế toán nên bạn đã có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tài chính kế toán từ bậc trung cấp trở lên và bạn đã hành nghề từ năm 2007 đến nay tức là bạn đã có thời gian hành nghề thực tế. Chính vì vậy mà bạn có thể tham gia lớp đào tạo kế toán trưởng.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật


Nguồn

Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH 01 thành viên


1. Trình tự thực hiện tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá dịch vụ; quy trình thành lập; hợp đồng dự thảo để Quý khách hàng tham khảo;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin do Công ty luật Minh Khuê cung cấp;

- Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;


>>Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

2. Cách thức thực hiện việc tư vấn chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH 01 thành viên :


Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.



3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:


1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;


2. Danh sách chủ nợ và giấy nợ chưa thanh toán gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;


3. Danh sách người lao động hiện có;


4. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý


>&gt Xem thêm: Những điểm mới quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2020 ?


5. Cam kết bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.


6. Thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty TNHH được chuyển đối tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó


7. Thỏa thuận bằng văn bản của Chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.


8. Điều lệ công ty chuyển đổi;


9. Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực đối với cá nhân; Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN đối với tổ chức; kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng của tổ chức.


10. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền (nếu mô hình tổ chức Công ty có Hội đồng thành viên);


11. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn (nếu có chuyển nhượng vốn).


12. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:


- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).


- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)



4. Nhận và trả kết quả:


Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.


Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:


CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ


Điện thoại yêu cầu dịch vụ yêu cầu dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp: 1900.6162


Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]


Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)


---------------------------------------------


THAM KHẢO DỊCH VỤ LIÊN QUAN:


1. Tư vấn luật thường xuyên;

2. Tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp;

3. Tư vấn quản lý rủi ro cho doanh nghiệp;

4. Cung cấp thông tin tài chính doanh nghiệp;

5. Tư vấn kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp;

6. Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp.


7. Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp;

8. Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại;

>&gt Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp


Nguồn

Khái niệm thành viên hội đồng quản trị độc lập ?



1. Thành viên hội đồng quản trị độc lập là gì? Họ có chức năng, nhiệm vụ như thế nào?
2. Trong doanh nghiệp cổ phần có bắt buộc phải có thành viên hội đồng quản trị độc lập không?

Rất mong có được sự tư vấn sớm nhất, Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Đậu Việt Hải


>>Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162



Trả lời câu hỏi:


Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Đối với một số thắc mắc của bạn, tôi xin trả lời như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


- Thông tư 121/2012/BTC của Bộ Tài chính Quy định về quản trị công ty áp dụng áp dụng cho các công ty đại chúng, Luật Doanh nghiệp năm 2005.


2. Nội dung trả lời:


Đối với câu hỏi thứ nhất: Theo quy đinh tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 121/2012/TT-BTC thì:


>&gt Xem thêm: Quy chế hoạt động của công ty TNHH một thành viên


Thành viên Hội đồng quản trị độc lập là thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng các điều kiện sau:


- Là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và không phải là người có liên quan với Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội đồng quản trị bổ nhiệm;


- Không phải là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) của các công ty con, công ty liên kết, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát;


- Không phải là cổ đông lớn hoặc người đại diện của cổ đông lớn hoặc người có liên quan của cổ đông lớn của công ty;


- Không làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, kiểm toán cho công ty trong hai (02) năm gần nhất;


- Không phải là đối tác hoặc người liên quan của đối tác có giá trị giao dịch hàng năm với công ty chiếm từ ba mươi phần trăm (30%) trở lên tổng doanh thu hoặc tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào của công ty trong hai (02) năm gần nhất.


Đối với thành viên HĐQT thì chức năng và nhiệm vụ giống như một thành viên HĐQT khác, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định riêng. Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Thành viên HĐQT như sau:


Tại Điều 12 của Thông tư 121 quy định về quyền của Thành viên HĐQT: Thành viên Hội đồng quản trị có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ công ty, đặc biệt là quyền được cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công ty.


Điều 13 cuả Thông tư trên quy định cụ thể về trách nhiệm và nghĩa vụ của thành viên HĐQT như sau:


1. Thành viên Hội đồng quản trị phải tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật liên quan.


2. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi tối cao của cổ đông và của công ty.


3. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến rõ ràng về các vấn đề được đưa ra thảo luận.


4. Thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm công bố cho công ty các khoản thù lao mà họ nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác mà họ là người đại diện phần vốn góp của công ty.


5. Các thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan khi thực hiện giao dịch cổ phần của công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thực hiện công bố thông tin về việc giao dịch này theo quy định của pháp luật.


6. Công ty đại chúng có thể mua bảo hiểm trách nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản trị sau khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Bảo hiểm này không bao gồm bảo hiểm cho những trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị liên quan đến việc vi phạm pháp luật và Điều lệ công ty.


Đối với câu hỏi thứ hai: Ban có nhắc đến khái niệm Doanh nghiệp cổ phần. Tuy nhiên, khái niệm chính xác ở đây phải là Công ty cổ phần. Quy đinh tại Điều 95 Luật Doanh nghiệp năm 2005 về cấu trúc quản trị của công ty cổ phần như sau: “CTCP có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.”


Dựa vào quy định trên, tôi có thể trả lời thắc mắc của bạn rằng: CTCP không nhất thiết phải có thành viên HĐQT độc lập.


Hi vọng rằng, nếu có bất kì thắc mắc nào về vấn đề pháp lí, bạn sẽ liên lạc với chúng tôi qua mail hoặc ban có thể liên hệ trưc tiếp qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.


Trân trọng cảm ơn!


Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu nghị quyết hội đồng quản trị Công ty Cổ phần mới nhất năm 2021


Nguồn

Mẫu hợp đồng thương mại


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


-------***-------



HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI


(Số: 130503/HĐTM/MINHKHUE-DH/2013)

  • Căn cứ Luật Thương Mại được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ vào nhu cầu mua sắm thiết bị của Công ty Luật TNHH Minh Khuê và khả năng cung cấp thiết bị của công ty CP Công ……………...

Hôm nay, ngày …..tháng …. năm 20…. tại trụ sở công ty CP Công Nghệ ………, chúng tôi gồm:



1. Bên mua: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ


Đại diện : Ông ………………….. Chức vụ: Giám đốc


Địa chỉ : …………………………………………………………………..


Điện thoại : ……………………. Fax: …………..…………


>&gt Xem thêm: Pháp luật bảo hiểm xã hội


Mã số thuế : …………………….


Số tài khoản (VNĐ):


Sau đây được viết tắt là: Bên A


2. Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ………………


Đại diện : Ông ……………. Chức vụ: Giám Đốc


Địa chỉ : …………………………………………………………………


Điện thoại : …………………. Fax: ………………………


Mã số thuế : ………………….


Số tài khoản (VNĐ): ……………….. Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – CN HCM


Sau đây được viết tắt là: Bên B


>&gt Xem thêm: Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự, dân sự mới nhất năm 2021


Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên cùng thống nhất ký kết và thực hiện hợp đồng với các điều khoản sau đây:



ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU HỢP ĐỒNG


Bên B tiến hành khảo sát, phân tích, cung cấp, lắp đặt và cài đặt hệ thống Blue Offices (Internet Protocol Virtual Offices).


Chi tiết kỹ thuật như sau:


I/. PHẦN CỨNG


Mô tả chi tiết:


MyPBX Standard V4 Số người dùng SIP: 100


» Cuộc gọi đồng thời: 22


» Đã có sẵn 4 port FXO. Có thể hổ trợ nâng cấp đến 16 cổng (FXO/FXS)


>&gt Xem thêm: Bàn về khái niệm cơ chế 3 bên trong lĩnh vực luật lao động


» Hổ trợ nâng cấp đến 4 cổng GSM (Quad-Band GSM/GPRS850/900/1800/1900MHz)


» Hổ trợ nâng cấp đến 4 cổng UMTS (UMTS 900/2100MHz or 850/2100MHZ or 850/1900MHZ)


» Hổ trợ nâng cấp đến 8 cổng BRI


» Flash: 512 MB Onboard Flash


» RAM: 128 MB Onboard RAM


» LAN: 1 (10/100Mbps)


Điện thoại IP Phone Grandstream GXP1160



II/.CÀI ĐẶT, BẢO TRÌ VÀ HỖ TRỢ


Mô tả tổng đài với các tính năng:


>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xác nhận quan hệ nhân thân mới nhất năm 2021 và Cách bảo vệ quyền nhân thân


» Cài đặt tổng đài VirOffice


»Hổ trợ kết nối với Sip trunking, có thể mở rộng lên đến 1000 line CO


» 1 cổng 10/100 Mbps auto-sensing Ethernet RJ45 (1 LAN, 1 WAN)


» Tích hợp PSTN, analog phone/FAX & không giới hạn SIP Trunk


» Hổ trợ và lưu trử voicemail-to-email


» Cài đặt fax-to-email , fax- Out từ Web hoặc Email


» Hỗ trợ số người dùng lên đến 500Ext


» Tự động cấp acount cho điện thoại IP, Video IP, ATA vv...


» Hổ trợ nhiều tính năng, call park & pickup, call queue, ACD, intercom & paging, ring group, customizable auto attendant & IVR, personal music-on-hold, branch office system peerinự


» Web quản lý riêng của từng Acount. Giao diện quản trị dễ dàng.


>&gt Xem thêm: Mẫu công văn chuẩn bản cập nhật mới nhất năm 2021


» Hỗ trợ kết nối với hệ thống quản lý thông tin khách hàng CRM


» Hệ thống có thể hỗ trợ tính


Bảo hành và bảo trì hệ thống trong thời gian 1 năm


Tổng giá trị hợpđồng: …000.000VNĐ (Bằng chữ: ………………….triệuđồng.)


Phí dịch vụ triển khai tại TP.HCM và Bình Dương, ngoài tỉnh khách hàng chịu chi phí ăn ở và đi lại cho kỹ thuật viên.



ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN


- Thời gian bắt đầu thực hiện hợp đồng trong vòng 05 (năm) ngày làm việc (không kể ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật) kể từ ngày Bên A thực hiện thanh toán Đợt 1 theo điều 3.3 của Hợp đồng này.


- Kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh (nếu có) bởi người quản trị dự án của Bên B và được ký xác nhận bởi người đại diện có thẩm quyền của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng.


- Bên B tiến hành lắp đặt tại văn phòng của Bên A


>&gt Xem thêm: Mẫu quyết định kỷ luật


- Đ/c: P120-A4 Tập thể Cơ khí Hà nội, Ngõ 129 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.



ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN


- Tổng giá trị hợp đồng là …………000.000VNĐ (Bằng chữ: ……………..triệu đồng.)


- Giá trị hợp đồng trên đây không bao gồm các chi phí phát sinh do:


- Những nội dung nằm ngoài hợp đồng được hai bên ký xác nhận.


- Yêu cầu thay đổi hoặc phát sinh so với đặc tả yêu cầu của hợp đồng được hai bên ký xác nhận bằng văn bản.


- Việc mua bản quyền các phần mềm công cụ, phần mềm hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm liên quan đến hệ thống mà Bên A sử dụng khi vận hành hệ thống theo yêu cầu.


- Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị của hợp đồng theo các đợt thanh toán như sau:


Đợt 1: Bên A thanh toán trước cho Bên B 50% giá trị của hợp đồng trị giá …………..000.000VNĐ (Bằng chữ: …………triệu đồng.) trong vòng 03 ngày sau khi Bên A ký hợp đồng.


>&gt Xem thêm: Hướng dẫn khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp


Đợt 2: Bên A thanh toán tiếp phần còn lại của hợp đồng trừ phần đã thanh toán ở đợt 1, tương đương với …………….000.000VNĐ (Bằng chữ: ………đồng.) trong vòng từ 07 ngày làm việc kể từ ngày Bên A ký kết biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất và Bên B cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán gồm:


- Hoá đơn tài chính hợp lệ;


- Phiếu bảo hành;


- Biên bản bàn giao thiết bị;


- Biên bản nghiệm thu.


Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng.


Tài khoản thanh toán được ghi tại phần đầu của hợp đồng.



ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN NGHIỆM THU


Tiêu chuẩn nghiệm thu:


>&gt Xem thêm: Luật sư Tư vấn Pháp luật Miễn phí qua Điện thoại


- Hệ thống được nghiệm thu dựa vào nội dung được hai bên ký trong hợp đồng.


- Các thiết bị được lắp đặt đúng số lượng, cấu hình, mẫu mã, yêu cầu kỹ thuật.


Thời gian và cách thức nghiệm thu:


- Kết quả thực hiện và triển khai theo hợp đồng được đánh giá trong giai đoạn hỗ trợ vận hành 2 tuần.


- Sau giai đoạn hỗ trợ vận hành, Bên B gửi đến Bên A bằng văn bản và Bên A có trách nhiệm xem xét, ký nghiệm thu trong vòng 07 ngày sau khi hệ thống đưa vào vận hành. Nếu sau 07 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ nghiệm thu của Bên B mà Bên A không có thông tin phản hồi thì kết quả đó xem như được Bên A chấp nhận và mặc nhiên được nghiệm thu.


- Người có trách nhiệm ký nghiệm thu hệ thống từ phía Bên A (Họ và Tên):


Ông/Bà…………………...……..– Chức vụ: …………………….


Tài liệu nghiệm thu bao gồm:


- Biên bản bàn giao và bảo hành thiết bị theo danh sách trong nội dung 1.1


- Biên bản nghiệm thu theo nội dung hợp đồng.


>&gt Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng



ĐIỀU 5: BẢO HÀNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ


- Bảo hành: Thời gian bảo hành của toàn bộ Hệ thống do Bên B triển khai được bảo hành 01 năm. Bên B sẽ thực hiện nhận thiết bị bảo hành tại Văn phòng chính của Bên A và xử lý bảo hành như sau:


- Hệ thống được xử lý trong vòng 02 ngày kể từ thời điểm Bên A thông báo.


- Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bên B vẫn không thực hiện nghĩa vụ bảo hành của mình thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm vấn đề trên. Bên A có quyền chỉ định một đơn vị khác thực hiện sửa chữa bảo hành và Bên B sẽ phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa bảo hành thiết bị.



ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN


Trách nhiệm Bên A:


- Cung cấp các thông tin, tài liệu quy trình nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện công việc của mình trong phạm vi hợp đồng.


- Cùng Bên B phân tích các yêu cầu phát sinh trong quá trình triển khai mà không thuộc phạm vi hợp đồng đã được hai bên xác nhận để có phương án xử lý phù hợp và thống nhất giữa hai bên.


>&gt Xem thêm: Hướng dẫn về các hình thức tư vấn pháp luật tại công ty Luật Minh Khuê ?


- Phối hợp với Bên B trong việc cài đặt, vận hành, thử nghiệm và đưa hệ thống vào hoạt động tại điểm triển khai.


- Bố trí nhân sự có năng lực phù hợp để tiếp nhận chương trình đào tạo của Bên B theo lịch đào tạo do hai bên thống nhất.


- Đảm bảo các điều kiện vật chất tại các địa điểm triển khai, bao gồm: vị trí, mặt bằng triển khai phần cứng, kết nối mạng vật lý và logic để thiết bị và phần mềm vận hành đúng yêu cầu.


- Thanh toán cho Bên B các chi phí theo các quy định được ghi trong Điều 3.3 của hợp đồng này.


- Xác nhận các công việc do Bên B thực hiện, xem xét thông qua các kết quả được Bên B chuyển giao theo thời gian được quy định trong kế hoạch thực hiện và các kế hoạch chi tiết được thống nhất giữa hai bên. Phối hợp với Bên B tổ chức chuyển giao và tiến hành việc nghiệm thu hệ thống.


- Tuân thủ lộ trình thanh toán theo đúng quy định tại điều 3.3 của Hợp đồng này. Bên A sẽ phải chịu phạt với mức 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ thanh toán kể từ ngày Bên B cung cấp đủ các chứng từ thanh toán gồm: Hoá đơn tài chính hợp lệ, Phiếu bảo hành Biên bản bàn giao thiết bị, Biên bản nghiệm thu.


Trách nhiệm Bên B:


- Đảm bảo hệ thống vận hành đúng theo các yêu cầu được quy định của Hợp đồng này.


- Tổ chức thực hiện việc khảo sát và lắp đặt các thiết bị theo nội dung công việc được nêu trong Nội dung 1.1.


- Tuân thủ kế hoạch triển khai theo đúng quy định của Hợp đồng này. Bên B sẽ phải chịu phạt với mức 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ lắp đặt/cài đặt hệ thống.


>&gt Xem thêm: Tháo dỡ rào cản về chế độ sở hữu đất đai ?


- Thực hiện nghĩa vụ bảo hành và hỗ trợ theo đúng theo các quy định của Hợp đồng này.


- Tiến hành hiệu chỉnh các lỗi chương trình hoặc các yêu cầu chưa được đáp ứng theo hợp đồng được hai bên ký xác nhận.


- Trong quá trình kiểm tra thử nghiệm, nếu phát sinh các yêu cầu ngoài nội dung hợp đồng, thì Bên B sẽ tiến hành xem xét và thống nhất với Bên A phương án xử lý phù hợp. Cách thức xử lý phát sinh được nêu tại Điều 9 của hợp đồng.



ĐIỀU 7: CAM KẾT BẢO MẬT


- Tất cả nội dung của hợp đồng này, các thông tin kỹ thuật về phần mềm giao dịch phải được các bên bảo mật và không được tiết lộ cho bên thứ ba trừ trường hợp được các bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc phải cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam.


- Các bên phải ký cam kết bảo mật với những cán bộ, nhân viên của mình tham gia thực hiện tại hợp đồng. Cam kết bảo mật phải được duy trì kể cả khi họ không còn là cán bộ, nhân viên tại một trong các bên.


- Bên vi phạm cam kết bảo mật nêu tại Điều này sẽ phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho bên bị vi phạm.


- Việc bảo mật thông tin phải được đảm bảo trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hợp đồng này được ký, và duy trì hiệu lực độc lập với hợp đồng này.



>&gt Xem thêm: Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162


ĐIỀU 8: XỬ LÝ PHÁT SINH


- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, do nguyên nhân bất kỳ của một bên mà các thiết bị đặc tả trong Nội dung 1.1, đặc tả chức năng hệ thống trong hợp đồng, đặc tả tiến trình thực hiện trong hợp đồng có sự thay đổi hoặc điều chỉnh thì bên thay đổi phải có thông báo bằng văn bản với bên kia. Bên nhận được thông báo sẽ tiến hành phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi đối với toàn bộ tiến trình của hợp đồng. Sau đó hai bên thống nhất về các vấn đề thay đổi và các chi phí phát sinh do thay đổi sẽ được ghi nhận trong Biên bản điều chỉnh hoặc Phụ lục bổ sung của hợp đồng.


- Trường hợp Bên B không thể cung cấp một phần thiết bị theo đúng như thỏa thuận thì Bên A có quyền tìm kiếm nhà cung cấp khác có khả năng cung cấp các thiết bị theo đúng như thỏa thuận và Bên B có trách nhiệm phải thanh toán toàn bộ phần chênh lệch giá (nếu có) so với giá do Bên B cung cấp.



ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN PHẠT & BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG


- Nếu một trong hai bên không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được qui định trong hợp đồng này dẫn đến thiệt hại kinh tế cho bên kia, thì Bên vi phạm phải chịu bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó cho bên bị thiệt hại.


- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm điều khoản giao hàng thì phải chịu mức phạt với số tiền phạt tương đương 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ lắp đặt/cài đặt hệ thống.Tổng giá trị phạt tối đa không quá 12% giá trị Hợp đồng.


- Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, thì phải chịu mức phạt với số tiền phạt tương đương 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ thanh toán, kể từ ngày Bên B cung cấp đủ các chứng từ thanh toán gồm: Hoá đơn tài chính hợp lệ, Phiếu bảo hành – Biên bản bàn giao thiết bị, Biên bản nghiệm thu. Tổng giá trị phạt tối đa không quá 12% giá trị hợp đồng.



ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG


>&gt Xem thêm: Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại


- Trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh hoặc xảy ra tranh chấp, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng tôn trọng quyền lợi của nhau (được lập thành văn bản).


- Trong trường hợp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án Kinh Tế TP.HCM giải quyết theo quy định của pháp luật.



ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG


- Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ký trong hợp đồng.


- Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì phải kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày có phát sinh để cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác thương lượng.


- Những vấn đề không quy định trong hợp đồng này, hai bên sẽ tuân thủ theo luật pháp hiện hành của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Nếu phát sinh tranh chấp mà hai bên không tự giải quyết được thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án Kinh Tế TPHCM để giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng hai bên có nghĩa vụ thi hành. Mọi án phí do bên thua kiện chịu.


- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, bất kỳ sự chỉnh sửa và/hoặc bổ sung nào trong hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản (phụ lục hợp đồng) và ký kết bởi cả hai bên. Các phụ lục hợp đồng này là phần không thể tách rời của hợp đồng


- Hợp đồng này tự thanh lý khi hai bên hoàn tất thủ tục giao nhận thiết bị, cài đặt chương trình và thanh toán, ngoại trừ các điều khoản liên quan đến chế độ bảo hành.


- Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để theo dõi và thực hiện.


>&gt Xem thêm: Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại



ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B





----------------------------------------------------------------------


THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:


1. Tư vấn soạn thảo hợp đồng;


2. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;


3. Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;


>&gt Xem thêm: Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại


4. Dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ;


5. Dịch vụ công chứng uy tín, chuyên nghiệp;


6. Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng;


Nguồn

Cổ đông không được rút vốn ra khỏi công ty ?


Nay, chồng bà đã nghỉ hưu và có nguyện vọng xin nhận lại số tiền cổ phiếu đó. Bà Hương hỏi chồng bà có thể rút vốn khỏi Công ty được không, nếu được thì thủ tục rút vốn như thế nào? Vấn đề bà Hương hỏi, Tập đoàn Dệt May Việt Nam đã có Văn bản số 810/TĐDMVN-QLNNL, ngày 27/8/2009 trả lời như sau:


Công ty Dệt May Huế là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, đã tiến hành cổ phần hóa (CPH)và chuyển thành Công ty cổ phần Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 9/12/2004 và Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN ngày 25/8/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương); chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty từ ngày 17/11/2005.


Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Khoản 1, Điều 80) quy định cổ đông không được rút vốn khỏi công ty dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.


Như vậy, chồng bà Hương (được mua cổ phiếu ưu đãi của người lao động tại công ty) là cổ đông của Công ty nên không được rút vốn ra khỏi Công ty mà phải thực hiện theo quy định trên. Việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cho người lao động phải thực hiện theo quy định của Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.

1. Cơ sở pháp lý:


Luật Doanh nghiệp năm 2005;


Luật Doanh nghiệp năm 2015;


2. Chuyên viên trả lời:


Tại Luật Doanh nghiệp năm 2005:


Theo quy định tại Điều 85 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ phiếu được định nghĩa như sau:


>&gt Xem thêm: Thủ tục thay đổi tên công ty cổ phần theo quy định mới năm 2021


"Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:


...


c) Số lượng cổ phần và loại cổ phần."


...


Theo thông tin bà Hương cung cấp, chồng bà được mua cổ phiếu ưu đãi nhưng lại không nêu ra loại cổ phần mà chồng bà đang sở hữu. Tính theo thời điểm chồng bà Hương mua cổ phần, có thể xác định ông mua một trong các loại cổ phần sau: Cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc Cổ phần ưu đãi cổ tức hoặc Cổ phần ưu đãi hoàn lại.


Quyền của cổ đông sở hữu 03 loại cổ phần nêu trên được quy định như sau:


- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo quy định tại Điều 81 Luật DN 2005, cổ đồng sở hữu loại cổ phần này có các quyền như cổ đông phổ thông nhưng bị hạn chế là không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Nếu muốn rút vốn, chỉ có thể lựa chọn hình thức đề nghị công ty mua lại cổ phần hiện đang sở hữu.


- Cổ phần ưu đãi cổ tức: Theo quy định tại Điều 82 Luật DN năm 2005, cổ đông sở hữu cổ phần này cũng có quyền như của cổ đông phổ thông, trong đó có thể rút vốn thông qua hình thức chuyển nhượng lại cổ phần cho người khác hoặc yêu cầu công ty mua lại.


- Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Theo quy định tại Điều 83 Luật DN năm 2005, cổ phần ưu đãi hoàn lại là loại cổ phần mà cổ đông sở hữu loại cổ phần này có quyền yêu cầu công ty hoàn lại phần vốn góp bất cứ khi nào hoặc hoàn lại phần vốn đã góp vào công ty khi đáp ứng được các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của loại cổ phần ưu đãi hoàn lại.


Như vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần ưu đãi cổ tức không được rút vốn mà chỉ có thể chuyển nhượng cổ phần cho người khác hoặc yêu cầu công ty mua lại. Việc được hoàn trả lại phần vốn đã góp chỉ đối với cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại.


Đối chiếu với trường hợp của chồng bà Hương, cần xác định ông đang sở hữu loại cổ phần nào để thực hiện việc chuyển nhượng (bán lại cổ phần đang sở hữu) đúng hình thức quy định.


Quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về trường hợp rút vốn khỏi công ty cổ phần:


Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu lực ngày 01/07/2015 thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2005. Đối với nội dung quyền rút vốn của cổ đông trong công ty Cổ phần, chỉ thay đổi vị trí điều luật như: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông - Điều 114, Điều 115; Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết - Điều 166; Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức - Điều 117;Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại - Điều 118. Còn hình thức rút vốn khỏi công ty cổ phần, hình thức rút vốn hợp pháp không có gì thay đổi so với Luật Doanh nghiệp năm 2005.



Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng ./.


>&gt Xem thêm: Mẫu nghị quyết hội đồng quản trị Công ty Cổ phần mới nhất năm 2021


Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm: Mẫu danh sách cổ đông, thành viên góp vốn mới nhất năm 2021 và Quy định về thủ tục góp vốn


Nguồn

Dịch vụ luật sư riêng cho tổ chức, doanh nghiệp



1. Luật sư riêng là gì ? Tại sao cần dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp ?


Luật sư riêng là một khái niệm rất phổ biến tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Đức ... nhưng nó lại là một khái niệm dường như mới xuất hiện ở nước ta trong khoảng hơn 10 năm qua (tính từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO). Khái niệm luật sư riêng đang được phổ biến dần ở Việt Nam và được hiểu dưới ba dạng cơ bản là:


- Luật sư riêng cho cá nhân;


- Luật sư riêng cho gia đình;


- Luật sư riêng cho các tổ chức ;


- Luật sư riêng cho doanh nghiệp.


Vì sao cần có luật sư riêng cho doanh nghiệp ?


- Hạn chế và phòng ngừa các rủi ro pháp lý: Đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mỗi công ty, doanh nghiệp.


- Chi phí thuê luật sư thấp mà mang lại hiệu quả pháp lý cao:Việc thuê một luật sư thường trực hoặc xây dựng một bộ phận pháp chế đòi hỏi chi phí rất cao, còn việc thuê một luật sư không thường trực mà vẫn có thể giải quyết tốt những tranh chấp có thể phát sinh của công ty sẽ đem lại hiệu quả thực thụ cho doanh nghiệp.


>&gt Xem thêm: Pháp luật bảo hiểm xã hội


- Kinh nghiệm của luật sư là yếu tố quan trọng hàng đầu: Thuê luật sư riêng là thuê cả một bộ máy tư vấn của công ty luật cử luật sư là đại điện thay mặt công ty hỗ trợ khách hàng, đồng thời khách hàng có quyền đổi luật sư có chất lượng hoặc thái độ phục vụ tốt hơn khi cần.



2. Giới thiệu về dịch vụ luật sư riêng cho tổ chức và cho doanh nghiệp :


Công ty luật Minh Khuê với hơn 10 năm kinh nghiệm phát triển dịch vụ tư vấn pháp luật tại Việt Nam, Chúng tôi luôn ý thức được doanh nghiệp là đối tượng phục vụ trọng tâm của các dịch vụ pháp lý do Luật Minh Khuê cung cấp. Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp là một trong những dịch vụ pháp lý đặc thù trong đó Luật Minh Khuê sẽ cử ít nhất 01 luật sư có kinh nghiệm pháp lý trong lĩnh vực mà khách hàng yêu cầu tham gia hỗ trợ thường xuyên, liên tục và giải quyết mọi vấn đề pháp lý mà doanh ngiệp gặp phải.


Số lượng luật sư cử tham gia hỗ trợ pháp lý và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong từng vụ việc của doanh nghiệp ở từng khoảng thời gian khác nhau phụ thuộc vào tính chất và yêu cầu của doanh nghiệp tại từng thời điểm.


Khác với dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thường xuyên tính phí dựa thời gian sử dụng dịch vụ theo từng tháng thì dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp được tính phí dựa trên số lượng luật sư tham gia hỗ trợ từng tháng và theo yêu cầu từng thời điểm cho khách hàng. Chúng tôi đưa ra bảng giá dịch vụ và tiêu chí so sánh về hai dịch vụ chuyên biệt này trong lĩnh vực doanh nghiệp để khách hàng tham khảo:

Tiêu chí Dịch vụ luật sư riêng cho tổ chức, doanh nghiệpDịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
Cách tính phí dịch vụ tư vấn pháp luật:+ Dựa trên số lượng luật sư tham gia tư vấn, hỗ trợ hoặc giải quyết vụ việc+ Dựa trên số vụ việc phát sinh hàng tháng
Tiêu chí cử luật sư tham gia:+ Theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng về trình độ chuyên môn+ Theo sự phân công của Luật Minh Khuê
Mức thù lao luật sư: Không cố định. Được tính theo yêu cầu về trình độ chuyên môn và kỹ năng phải có của luật sư (Đạt kỹ năng tiếng anh, hay yêu cầu về kinh nghiệm thực tế...) Cố định mức tiền hàng tháng (5 triệu - 10 triệu - 15 triệu/Tháng)
Thời gian thuê luật sư+ Linh hoạt (có thể thuê theo giờ tham gia vụ việc của luật sư; hoặc đến khi nào vụ việc kết thúc/được giải quyết xong)+ Hợp đồng dịch vụ pháp lý tối thiểu có thời hạn là 06 tháng.

Như vậy, có thể xem như Dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp có thể được hiểu dưới dạng một hợp đồng thuê một chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực pháp lý trả lương theo năng lực của chuyên gia hoặc thời gian chuyên gia tham gia giải quyết vụ việc. Luật Minh Khuê sẽ phải cắt cử Luật sư tham gia theo tính chất và yêu cầu công việc của doanh nghiệp (Đơn giá thuê luật sư được tính theo giờ làm việc).


Khách hàng nếu phát sinh các vấn đề pháp lý thường xuyên thì cũng có thể ký hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên.



3. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ luật sư riêng cho tổ chức, doanh nghiệp:


>&gt Xem thêm: Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự, dân sự mới nhất năm 2021


Để sử dụng dịch vụ luật sư riêng hiệu quả, Công ty luật Minh Khuê đưa ra các bước để hai bên cùng xem xét và thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng dịch vụ luật sư riêng giữa hai công ty:


Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu cụ thể của các tổ chức, doanh nghiệp;


(Doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí lựa chọn luật sư, vấn đề pháp lý thường xuyên gặp phải hoặc phát sinh);


Bước 2: Tư vấn các gói dịch vụ luật sư riêng dành cho tổ chức, doanh nghiệp


(Gói dịch vụ được đưa ra dựa trên quy mô, tính chất của công việc mà khách hàng yêu cầu)


Bước 3: Ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý.



4. Tại sao Bạn nên sử dụng dịch vụ luật sư riêng cho tổ chức, doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê:


Lý do hợp lý duy nhất để bạn lựa chọn Chúng tôi là do chất lượng của đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp luật của Công ty luật Minh Khuê. Chất lượng của dịch vụ luật sư riêngđược xây dựng trên đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp luật giàu kinh nghiệm và luôn xác định khác hàng là thượng đế. Chúng tôi luôn coi sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ và mục đích hoạt động của dịch vụ tư vấn trực tuyến này. Bạn có thể tham khảo một số video tư vấn pháp luật trực tuyến qua truyền hình dưới đây của luật sư Công ty luật Minh Khuê để khẳng định niềm tin trong quyết định lựa chọn của mình:


>> Tham khảo một số video tư vấn pháp luật trực tiếp trên truyền hình có sự tham gia của luật sư, chuyên gia pháp lý công ty luật Minh Khuê.


>&gt Xem thêm: Bàn về khái niệm cơ chế 3 bên trong lĩnh vực luật lao động


Luật sư: Lê Minhh Trường là người có kinh nghiệm sâu rộng trong hoạt động quản trị và điều hành doanh nghiệp cũng như việc phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp. Ông không chỉ có kiến thức chuyên sâu về pháp lý mà được xem là người đi đầu, đặt nền móng cho hoạt động tư vấn pháp luật trực tuyến tại Việt Nam. Doanh nghiệp do Ông quản trị và điều hành trong 10 năm qua luôn dẫn đầu trong lĩnh vực này.


Youtube video

Luật sư Lê Minh Trường tham gia chương trình 60 phút mở trên VTV6 - Tư vấn luật về Sở hữu trí tuệ


Luật sư: Tô Thị Phương Dung với khả năng ngôn ngữ (Tiếng Anh và Tiếng nhật) và kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực đầu tư, Bà có kinh nghiệm sâu sắc trong việc tư vấn đầu tư cho các công ty có yếu tố nước ngoài, tư vấn hoạt động đầu tư chuyển giao công nghệ tại Việt Nam cũng như xây dựng và rà soát các hợp đồng ngoại thương theo các tập quán và thông lệ quốc tế.


Youtube video

Luật sư: Tô thị Phương Dung tham gia trả lời Chuyển động 24h về xử lý vi phạm bản quyền trên internet


>> Luật sư: Tô Hòa được xem là người có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là lĩnh vực tư vấn quản trị nội bộ doanh nghiệp (Xây dựng quy chế quản lý điều hành/Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông ch công ty...).


Youtube video

Luật sư: Tô Hòa trả lời Truyền hình Nhân dân về "Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp thời kỳ gia nhập TTP"


Youtube video

>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xác nhận quan hệ nhân thân mới nhất năm 2021 và Cách bảo vệ quyền nhân thân


Luật sư: Lê Minh Trường góp ý xây dựng dự thảo quyền tác giả tác phẩm về biểu giá thu tiền tác quyền trên VTV1


Và nhiều chuyên gia pháp lý hàng đầu thuộc nhiều lĩnh vực khác.


>> Tham khảo một số Video tư vấn pháp luật trên truyền hình của Luật Minh Khuê.


>> Tham khảo một số hình ảnh hoạt động của Luật Minh Khuê.


Với năng lực, kinh nghệm và đội ngũ nhân viên tư vấn pháp luật doanh nghiệp hùng hậu, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ khách hàng với chất lượng dịch vụ tư vấn cao nhất.


Rất mong nhận được sự hợp tác cùng phát triển!


Trân trọng./.


Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Mẫu công văn chuẩn bản cập nhật mới nhất năm 2021


Nguồn